Báo giá tủ bếp cánh kính năm 2026 dao động khoảng 5,5 – 9,5 triệu đồng/mét dài cho một dãy tủ, tùy loại khung (nhôm hay inox 304), loại kính và phụ kiện. Làm đồng bộ cả tủ trên và tủ dưới, mức giá trọn bộ thường từ 12 đến 18 triệu đồng/mét dài. Bài viết so sánh báo giá tủ bếp cánh kính theo từng loại khung, giá theo hình dáng bếp, chi phí phụ kiện, các khoản dễ phát sinh và cách đọc một bảng báo giá cho đúng.
Tóm tắt nhanh – báo giá tủ bếp cánh kính 2026
- Khung inox 304, cánh kính phẳng: 5,5 – 6,5 triệu/m dài; hệ module: 7 – 9,5 triệu/m dài.
- Khung nhôm cánh kính (nhôm Anode): tủ trên ~8 triệu/m, tủ dưới ~9 triệu/m dài.
- Trọn bộ đồng bộ (trên + dưới): 12 – 18 triệu/m dài; trọn bộ căn hộ 25 – 75 triệu, biệt thự 90 – 150 triệu.
- Giá theo mét dài thường chưa gồm mặt đá, kính ốp bếp, thùng gạo, giá bát nâng hạ – hỏi rõ trước khi đặt cọc.
Báo giá tủ bếp cánh kính 2026 theo loại khung
Loại khung là yếu tố quyết định giá nhiều nhất. Khung inox 304 bền và chống nước tốt nhất nên giá nhỉnh hơn; khung nhôm nhẹ, nhiều màu; kính màu không khung nhìn liền mạch nhưng khó thay lẻ.

| Loại khung | Cấu hình | Đơn giá 2026 (một dãy tủ) | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Khung inox 304 – cánh kính phẳng | Thùng inox 304, cánh kính cường lực 5mm sơn màu | 5.500.000 – 6.500.000đ/m dài | Bếp hay ẩm, muốn dùng lâu |
| Khung inox 304 – hệ module | Thùng module 3 lớp, phụ kiện giảm chấn | 7.000.000 – 9.500.000đ/m dài | Nhà phố, biệt thự, cấu hình cao |
| Khung nhôm cánh kính | Nhôm Anode, cánh kính dán film viền nhôm | Tủ trên ~8.000.000đ/m, tủ dưới ~9.000.000đ/m | Ngân sách vừa, thích nhiều màu |
| Kính màu cường lực không khung | Kính 8mm sơn màu bắt trực tiếp vào thân tủ | Tính theo m² kính 450.000 – 650.000đ + thân tủ | Thích tối giản, liền mạch |
Xem chi tiết cách bóc tách giá cho dòng bền nhất tại bài báo giá tủ bếp inox cánh kính cường lực theo mét dài, và tìm hiểu inox cánh kính là gì để hiểu vì sao khung inox 304 đắt hơn.
Giá tủ bếp cánh kính theo hình dáng bếp
Hình dáng bếp quyết định tổng số mét dài, từ đó ra tổng chi phí. Bếp chữ I ít mét dài nhất nên rẻ nhất, bếp chữ U và có đảo nhiều mét dài nên đắt nhất.

| Hình dáng | Chiều dài phổ biến | Giá trọn bộ tham khảo |
|---|---|---|
| Chữ I (một hàng) | 2,5 – 4m | 25.000.000 – 45.000.000đ |
| Chữ L | 4 – 6m | 45.000.000 – 75.000.000đ |
| Chữ U | 6 – 8m | 70.000.000 – 110.000.000đ |
| Chữ U + đảo bếp | 8 – 10m + đảo | 90.000.000 – 150.000.000đ |
Chi phí phụ kiện tính thêm
Báo giá theo mét dài thường chỉ gồm bản lề và ray cơ bản. Các phụ kiện sau tính riêng:
| Phụ kiện | Chi phí tham khảo |
|---|---|
| Mặt đá bàn bếp (đá nhân tạo) | 1.200.000 – 2.500.000đ/m dài |
| Kính ốp tường bếp | 550.000 – 1.200.000đ/m² |
| Thùng gạo âm tủ | 1.500.000 – 3.000.000đ |
| Giá bát nâng hạ (tủ trên) | 2.500.000 – 5.000.000đ |
| Kệ góc liên hoàn (magic corner) | 3.000.000 – 6.000.000đ |
| Đèn LED thanh dưới tủ trên | 300.000 – 600.000đ/m |
Muốn xem giá phần kính riêng, tham khảo báo giá cánh tủ bếp kính và giá kính cường lực ốp bếp.
5 yếu tố khiến báo giá tủ bếp cánh kính chênh lệch
- Loại khung: inox 304 đắt hơn inox 201 khoảng 15–25% và thường nhỉnh hơn khung nhôm phổ thông; đổi lại bền và chống nước tốt hơn.
- Độ dày & công nghệ: tấm inox dày 1,0–1,2mm, chấn CNC cho cạnh kín nước, đắt hơn tấm mỏng chấn thủ công.
- Loại kính cánh: kính cường lực sơn màu ceramic bền màu hơn kính dán film nhưng giá cao hơn.
- Phụ kiện: bản lề & ray nội địa so với hàng nhập (Blum, Hafele) chênh vài trăm nghìn tới hơn 1 triệu mỗi bộ.
- Thi công & bảo hành: đơn vị khảo sát – bản vẽ 3D – đội lắp riêng – bảo hành rõ ràng sẽ nhỉnh hơn thợ khoán, nhưng ít rủi ro sai hỏng.
Ví dụ báo giá tủ bếp cánh kính thực tế

1. Căn hộ chung cư – bếp chữ I 3,6m, khung inox 304
- Trọn bộ tủ trên + dưới, cánh kính sơn màu: ~46 triệu
- Mặt đá + kính ốp bếp + giá bát nâng hạ: ~10 triệu
- Tổng: ~56 triệu
2. Nhà phố – bếp chữ L 5,5m, khung inox 304 hệ module
- Trọn bộ inox 304 module, kính ceramic, ray giảm chấn: ~82 triệu
- Mặt đá + kính ốp + kệ góc + thùng gạo: ~16 triệu
- Tổng: ~98 triệu
Xem hình ảnh công trình theo loại nhà: chung cư, nhà phố, biệt thự.
Chi phí phát sinh thường gặp & cách tránh
- Đo khi tường chưa hoàn thiện → sai kích thước, phải chế thêm. Cách tránh: chỉ chốt số đo sau khi ốp lát, sơn xong.
- Báo giá thiếu mặt đá, kính ốp, phụ kiện → lắp xong mới tính thêm. Cách tránh: yêu cầu bảng liệt kê từng món kèm đơn giá.
- Đổi từ inox 201 sang 304 giữa chừng → đội giá. Cách tránh: chốt loại khung và loại inox ngay từ đầu, ghi vào hợp đồng.
- Khoét đá, khoan kính sau khi đã gia công → phải thay tấm. Cách tránh: chốt vị trí bếp, chậu, ổ điện trên bản vẽ 3D.
- Phí vận chuyển và lắp ngoài khu vực → hỏi rõ trước khi ký.
Cách đọc một bảng báo giá tủ bếp cánh kính cho đúng
Một bảng báo giá tủ bếp cánh kính minh bạch cần ghi rõ:
- Loại khung (nhôm hay inox; nếu inox thì 201 hay 304), độ dày tấm.
- Loại kính cánh: cường lực mấy mm, sơn màu ceramic hay dán film.
- Thương hiệu bản lề, ray trượt.
- Số mét dài tủ trên, tủ dưới tính riêng.
- Mặt đá, kính ốp bếp, phụ kiện – đã gồm hay tính thêm.
- Chi phí vận chuyển, lắp đặt, thời gian thi công.
- Thời hạn và phạm vi bảo hành.
Nếu báo giá chỉ ghi “trọn gói X triệu” mà không tách hạng mục, hãy yêu cầu bảng chi tiết trước khi đặt cọc.
Nên chọn khung nhôm hay khung inox theo ngân sách?
- Ngân sách vừa, nhà khô ráo: khung nhôm cánh kính là đủ, nhẹ, nhiều màu.
- Muốn dùng 15–20 năm, bếp hay ẩm, nấu nhiều: chọn khung inox 304 – đáng tiền về lâu dài.
- Thích tối giản liền mạch: kính màu không khung, chấp nhận khó thay lẻ một cánh.
Tham khảo thêm bảng giá tủ bếp inox cánh kính và các mẫu tủ bếp inox kính theo kiểu dáng.
Báo giá tủ bếp cánh kính của Domino gồm những gì?

Domino Kitchen Design báo giá tách từng hạng mục: khung và thùng inox 304, cánh kính cường lực, mặt đá, kính ốp bếp, phụ kiện (liệt kê từng món), vận chuyển, lắp đặt và bảo hành. Có bản vẽ 3D trước khi chốt, không phát sinh ngoài hợp đồng. Xem thêm quy trình và cam kết của Domino.
- Địa chỉ: Số 268 đường Nguyễn Du, P. Nông Trang, TP. Việt Trì, Phú Thọ
- Hotline: 0362.03.05.86 (Mr Hà)
- Email: tubepdomino.com@gmail.com
- Showroom: hệ thống showroom Domino
Nhận báo giá tủ bếp cánh kính chi tiết trong 24h
Domino khảo sát tận nơi, dựng bản vẽ 3D và bóc tách giá từng hạng mục – miễn phí.
Câu hỏi thường gặp về báo giá tủ bếp cánh kính
Tủ bếp cánh kính giá bao nhiêu 1 mét dài?
Khung inox 304 cánh kính phẳng khoảng 5,5 – 6,5 triệu/m dài, hệ module 7 – 9,5 triệu/m dài; khung nhôm cánh kính tủ trên ~8 triệu/m, tủ dưới ~9 triệu/m. Làm đồng bộ trọn bộ khoảng 12 – 18 triệu/m dài.
Báo giá đã gồm mặt đá và kính ốp bếp chưa?
Thường là chưa. Giá theo mét dài chỉ gồm thùng, cánh và phụ kiện cơ bản; mặt đá, kính ốp tường, thùng gạo, giá bát nâng hạ tính thêm theo bảng phụ kiện.
Tủ bếp khung nhôm cánh kính hay khung inox 304 rẻ hơn?
Khung nhôm phổ thông thường rẻ hơn inox 304; nhưng khung nhôm nhập khẩu cao cấp có thể ngang hoặc cao hơn. Inox 304 bền và chống nước tốt hơn nên đáng đầu tư nếu dùng lâu.
Trọn bộ tủ bếp cánh kính cho căn hộ hết bao nhiêu?
Bếp chữ I hoặc L 3 – 4m khoảng 25 – 45 triệu cho phần tủ; cộng mặt đá, kính ốp và phụ kiện khoảng 8 – 12 triệu nữa.
Làm sao để không bị phát sinh chi phí khi làm tủ bếp cánh kính?
Chỉ chốt số đo sau khi hoàn thiện tường sàn, yêu cầu bảng báo giá tách từng hạng mục, chốt loại khung và loại inox, xác định vị trí thiết bị trên bản vẽ 3D trước khi ký hợp đồng.
Kết luận
Báo giá tủ bếp cánh kính 2026 hợp lý nằm trong khoảng 12 – 18 triệu đồng/mét dài cho bộ đồng bộ, thay đổi theo loại khung, loại kính và phụ kiện. Quan trọng hơn con số là bảng báo giá có tách rõ khung, kính, mặt đá, phụ kiện và bảo hành hay không. Yêu cầu khảo sát và bản vẽ 3D trước khi đặt cọc để tránh phát sinh. Liên hệ Domino để nhận báo giá chi tiết theo đúng kích thước bếp nhà bạn.

